Việc xưng hô trong giao tiếp hàng ngày của người Nhật luôn cần phải chính xác và cẩn thận. Vì vậy, khi đi du học hay xuất khẩu lao động (XKLĐ) tại Nhật Bản ngoài việc nắm vững các kiến thức chung bạn cũng cần biết cách xưng hô một cách chuẩn Nhật. Cùng TAH Việt Nhật tìm hiểu về các cách xưng hô trong tiếng Nhật cực chuẩn giúp bạn ghi điểm trong giao tiếp nhé!
1. Ngôi nhân xưng trong Tiếng Nhật xưng hô.
1.1. Xưng hô ngôi thứ 1
- わたし(watashi): tôi
Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.
- わたくし (watakushi): tôi
Lịch sự hơn わたし, cách xưng hô khiêm tốn được dùng trong các buổi lễ hay không khí trang trọng
- わたしたち:watashitachi: chúng tôi
- われわれ (ware ware): chúng ta.
Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.
- あたしatashi: tôi, đây là cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng.
- ぼくboku: tôi, dùng cho nam giới trong các tình huống thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.
- あたし (atashi): tôi, là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.
- おれ:ore: tao, dùng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

1. 2. Xưng hô ngôi thứ hai
- あなた (anata): bạn
Đây là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm, số nhiều dạng lịch sự của từ này đó là 貴方がた(あなたがた、anatagata) Quý vị, quý anh chị, đây là dạng hết sức lịch sự hay số nhiều dạng thân mật suồng sã của nó là あなたたち(anatatachi): Các bạn, các người.
- しょくん=shokun (Các bạn)
Xưng hô lịch sự dùng với người ít tuổi hơn. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた
- おまえ:omae: Mày
- てまえ hay てめえ (temae, temee): Mày.
Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.
- きみ:kimi: em. Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn.
1. 3. Ngôi thứ ba
- かれ (kare): anh ấy.
- かのじょう (kanojou): cô ấy.
- かられ (karera) họ.
- あのひと (ano hito)/ あのかた (ano kata): vị ấy, ngài ấy.
Đọc ngay bài viết: 101 câu giao tiếp tiếng Nhật thường dùng nhất
2. Cách xưng hô tiếng Nhật trong gia đình


3. Xưng hô tiếng Nhật trong trường học
3.1. Xưng hô với thầy cô:

3.2 Xưng hô giữa bạn bè với nhau:
4. Xưng hô tiếng Nhật tại nơi làm việc, công ty


5. Xưng hô xã giao hàng ngày
Ngôi thứ nhất: Watashi/Boku/Ore/Atashi
6. Xưng hô giữa người yêu với nhau
Tên gọi + chan/kun : phổ biến ở cặp đôi trong độ tuổi khoảng 20
7. Tổng hợp một số hậu tố đứng sau tên
